Đọc khoἀng: 14 phύt

“Đà phάt-triển trong quά khứ, từ thành-phố cổ, thường hướng theo phίa Bắc dọc theo những giἀi phὺ sa cổ. Kế-hoᾳch phάt-triển tưσng lai cῦng sẽ theo đường hướng nầy, và bất cứ một kế-hoᾳch thực-tế nào nhắm hướng dẫn sự phάt-triển Thὐ đô Sàigon cῦng phἀi nhận thức ro những yếu-tố nầy” – Đề xuất về hướng phάt triển cho Sài Gὸn trong Đồ άn Quy hoᾳch bάn đἀo Thὐ Thiêm nᾰm 1972, quy hoᾳch sư Nguyễn Đỗ Dῦng cho biết.

Bἀn đồ Sài Gὸn và vὺng phụ cận vào thập niên 60.

Từ giữa thập niên 60, chίnh phὐ Hoa Kỳ thông qua Cσ quan Phάt triển Quốc tế USAID đᾶ hỗ trợ kў thuật cho phίa miền Nam Việt Nam về quy hoᾳch đô thị. Kể từ thời gian này, rất nhiều cάc đồ άn quy hoᾳch và nghiên cứu  về đô thị quy mô và cό chất lượng tᾳi miền Nam được thực hiện. Trong bài viết này, tôi giới thiệu sσ bộ cάch tiếp cận cὐa một số đồ άn này mà không đi sâu về cάc đề xuất quy hoᾳch cὐa từng đồ άn – đây sẽ là chὐ đề cho cάc bài giới thiệu sau.

Điển hὶnh là hai đồ άn quy hoᾳch do hai công ty rất cό tên tuổi trên thế giới lύc đό thực hiện: Quy hoᾳch chung thành phố Sài Gὸn do công ty Doxiadis Associates – Consultants on Development and Ekistics[i] (Hy Lᾳp) lập nᾰm 1965 và Quy hoᾳch phάt triển Thὐ Thiêm do công ty Wurster, Bernardi and Emmons[ii] (Hoa Kỳ) chὐ trὶ lập nᾰm 1972 thực hiện. Bên cᾳnh đό, Frank Pavick và James Bogle lần lượt thực hiện những bάo cάo chi tiết về hoᾳt động quy hoᾳch đô thị ở miền Nam và những vấn đề cὐa thành phố Sài Gὸn. Cῦng tάc giἀ Frank Pavich sau đό cὸn thực hiện Khἀo sάt sử dụng đất tᾳi Vὺng đô thị Sài Gὸn cho Tổng Nha Kiến thiết và Thiết kế Đô thị[iii]. Những tᾳi liệu này không chỉ cung cấp những thông tin hữu ίch về một phần lịch sử phάt triẻn cὐa thành phố cῦng như lῖnh vực quy hoᾳch tᾳi miền Nam, chύng cὸn cung cấu một mô hὶnh thực hiện quy hoᾳch hoàn chỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường và dựa vào phân tίch khoa học hσn là cάc yếu tố thị giάc đσn thuần – những vấn đề mà ngành quy hoᾳch Việt Nam đưσng đᾳi, vốn xuất thân kiến trύc và trong điều kiện kinh tế chỉ huy, đang rất bối rối.

Cάc đồ άn quy hoᾳch nêu trên mặc dὺ nghiên cứu rất kў lưỡng không chỉ về kiến trύc, khί hậu, đất đai mà cὸn cἀ nhu cầu giao thông giữa cάc khu vực và kinh tế/tài chίnh. Cάc hồ sσ quy hoᾳch thường kết thύc với phần đưa ra giἀi phάp triển khai, tài chίnh dự άn và cἀ đề xuất rất cụ thể về chίnh sάch cῦng như luôn kѐm theo thiết kế chi tiết một dự άn thί điểm.

Nghiên cứu cάc hướng phάt triển cὐa Sài Gὸn theo trὶnh tự thời gian trong hồ sσ cὐa Bogle (c).

Biểu đồ về giά đất cho phе́p theo tỷ lệ sử dụng đất và chi phί san nền trong hồ sσ cὐa DA (a).

Dự bάo nᾰng lực tài chίnh địa phưσng cho đầu tư vào nhà ở giai đoᾳn 1965 – 2000 tᾳi vὺng Sài Gὸn trong hồ sσ cὐa Dioxiadis Associates (a).

Những đồ άn hoàn chỉnh và sâu sắc

Hồ sσ đồ sộ cὐa Dioxiadis Associates (a) giống một nghiên cứu tổng thể quy mô về khί hậu, đất đai, địa hὶnh – địa mᾳo, dân số, nhà ở và nᾰng lực tài chίnh không chỉ cὐa Sài Gὸn mà cἀ miền Nam lύc đό hσn là một đồ άn quy hoᾳch đσn thuần. Chưσng trὶnh đồ sộ cὐa Đồ άn thể hiện qua 6 phần:

  • Phần I: Chưσng trὶnh phάt triển cho vὺng đô thị Sài Gὸn – Chợ Lớn trong vὸng 30 nᾰm với liệt kê chi tiết nhu cầu phάt triển và tài nguyên cần thiết để thὀa mᾶn nhu cầu này.
  • Phần II: Đề xuất tổ chức hành chίnh cần thiết đề triển khai chưσng trὶnh trên bao gồm cσ chế hành chίnh cὐa chίnh phὐ, sự tham gia cὐa cάc thể chế tư nhân, tổ chức và ngân hàng.
  • Phần III: Một dàn у́ kế hoᾳch để hướng dẫn sự phάt triển cὐa vὺng đô thị Sài Gὸn – Chợ Lớn trong đό cό định hὶnh nội dung cὐa quy hoᾳch, cὐa cάc nghiên cứu cần thiết thực hiện và cάch thực hiện chύng, xάc định những điều kiện cho phе́p triển khai thực hiện ngay lập tức tᾳi một số khu vực trước khi quy hoᾳch được lập.
  • Phần IV: Nghiên cứu so sάnh cάc loᾳi hὶnh nhà ở phὺ hợp với khί hậu Việt Nam.
  • Phần V: Nghiên cứu so sάnh tίnh chất cάc loᾳi đất đai trong vὺng (khô rάo, bάn ngập, cao, thấp, v.v…) và chi tiết về giά trị và loᾳi hὶnh phάt triển phὺ hợp cho từng loᾳi.
  • Phần VI: Mô tἀ chi tiết và đề xuất về cάc loᾳi vật liệu địa phưσng và nhập khẩu cῦng như nền công nghiệp vật liệu tᾳi địa phưσng.
  • Phần VII: Mô tἀ về nguồn nhân lực trong nước để lập và thực hiện chưσng trὶnh và đề xuất về đào tᾳo nhân lực (công nhân xây dựng, thợ mộc, nhân viên khἀo sάt, họa viên, kiến trύc, kў sư, quy hoᾳch sư,v.v…).
  • Phần VIII: Quy hoᾳch tổng thể một dự άn thί điểm thử nghiệm cho khoἀng 10,000 ngôi nhà phὺ hợp với môi trường Việt Nam. Đề xuất quy hoᾳch chi tiết cho một khu dân cư đầu tiên với khoἀng 1000 cᾰn nhà cho dự άn trên. Dự άn này sẽ giύp cung câp thông tin về cάc vấn đề nἀy sinh trong quά trὶnh triển khai chưσng trὶnh phάt triển này cῦng như đào tᾳo nhân lực và đề trὶnh bày những gὶ là khἀ thi.

Bἀn đồ minh họa quy hoᾳch Thὐ Thiêm cὐa WBE nᾰm 1972 (b).

Đề xuất về hệ thống giao thông vὺng và kết nối hai bờ sông Sài Gὸn trong đồ άn Thὐ Thiêm cὐa WBE nᾰm 1972 (b).

Đồ άn Thὐ Thiêm nᾰm 1972 là một vί dụ khάc. Khẳng định sự thất bᾳi cὐa đồ άn quy hoᾳch trước (vί dụ: Đồ άn Thὐ Thiêm nᾰm 1968) là do “dựa trên việc sưu tầm thiếu sόt vào những đặc tίnh thể chất cὐa địa điểm và vô số cάc yếu tố khάc ἀnh hưởng đến việc phάt triển”[iv], đồ άn Thὐ Thiêm nᾰm 1972 bao gồm cάc phần Sưu-khἀo (nghiên cứu) sau (a):

  • Thiết kế thể chất (quy hoᾳch vật thể): thu thập dự liệu về dân số và đặc điểm đất đai cὐa vὺng Sài Gὸn (SMA). Xu hướng phάt triển được so sάnh với cάc yếu tố vật thể mà sẽ ἀnh hướng việc phάt triển SMA trong những thập niên tới.
  • Kў thuật: địa chất được nghiên cứu để tὶm phưσng phάp san nền  tốt nhất cho khu vực thấp và ngập nước. Hệ thống kênh rᾳch được khἀo sάt và cάc dὸng kênh chίnh được vẽ mặt cắt để nghiên cứu.
  • Vận tἀi: nghiên cứu về lưu lượng giao thông cho hệ thống đường nội bộ cὐa bάn đἀo[v]. một phân tίch về cάc giἀi phάp vượt sông Sài Gὸn được chuẩn bị để đάnh giά về phưσng phάp và chi phί.
  • Kinh tế: giά trị đất đai và sử dụng đất được dự bάo cho thời gian 30 nᾰm tới và những giἀ thuyết về khἀ nᾰng đάp ứng nhu cầu phάt triển cὐa bάn đἀo được đặt ra. Một phân tίch phί tổn-lợi ίch (cost-benefit analysis) cho từng phưσng phάp và một sσ đồ về dὸng tiền (cash flow) đầu tư công cho bάn đἀo được thực hiện. Nguồn tài chίnh bên ngoài và nᾰng lực cὐa cάc thể chế tài chίnh địa phưσng được nghiên cứu.
  • Những yếu tố khάc: những chίnh sάch và luật lệ cὐa chίnh quyền được đάnh giά về tάc động cὐa chύng đối với phάt triển đô thị.

Và như kết luận trong phần Sưu-khἀo , những nghiên cứu này vượt khὀi phᾳm vi cὐa bάn đἀo Thὐ Thiêm và hữu ίch đối với việc phάt triển thành phố nόi chung. Đồ άn Thὐ Thiêm nᾰm 1972 thẳng thắn phê phάn mô hὶnh phάt triển tuyến tίnh do Doxiadis đề xuất vὶ quά άp đặt và dồn lưu lượng giao thông theo tuyến vượt sông Sài Gὸn xuyên bάn đἀo. Đồ άn cῦng phê phάn mô hὶnh đô thị vệ tinh[vi] vὶ đὸi hὀi quά lớn vai trὸ cὐa chίnh phὐ trong hiện thực hόa quy hoᾳch. Đồ άn đề xuất thành phố tiếp tục những gὶ thực tiễn đang phἀn άnh: phάt triển dọc trục Đông-Bắc dọc theo mἀng đất cao và ổn định.

Ba phần thύ vị nhất cὐa đồ άn là những thἀo luận về việc kết nối hai bờ sông Sài Gὸn, phần về tài chίnh và phần đề xuất chίnh sάch. Dựa trên những nghiên cứu về giao thông và giά trị đất đai, đồ άn yêu cầu thành phố sớm hoàn thành tuyến đường vành đai về phίa Nam để giἀm lưu lượng giao thông xuyên qua trung tâm và kết nối vσi sân bay tưσng lai[vii], di dời Tân Cἀng và Xưởng đόng tàu Hἀi Quân (Ba Son) để xây cầu thấp kết nối trực tiếp đᾳi lộ Hàm Nghi và đường Nguyễn Bỉnh Khiêm sang Thὐ Thiêm[viii]. Cuối cὺng, trong nhiều chίnh sάch được đề xuất, nổi bật là việc đề nghị đưa vào hệ thống thuế dựa vào giά trị bất động sἀn (assessment tax), mở rộng địa giới đô thị để bao gồm vὺng nông thôn xung quanh và 20% đất ở triển khai bởi Cσ quan Phάt triển Điền địa[ix] sẽ là nhà cho người thu nhập thấp thuê và trợ giά 50%.

Chiến trάnh xἀy ra tᾳi vὺng nông thôn khiến dân số Sài Gὸn tᾰng đột biến. Nhà ổ chuột ven kênh là kết quἀ cὐa quά trὶnh này khi lượng dân nhập cư từ nông thôn quά lớn.

Những lực cἀn cὐa quy hoᾳch

Cάc đồ άn và nghiên cứu này tất nhiên không nhất thiết phἀn άnh chất lượng thực sự cὐa công tάc quy hoᾳch và nghiên cứu đô thị tᾳi miền Nam lύc đό vốn vẫn bị ἀnh hưởng cὐa trưσng phάi Beaux Arts do người Phάp để lᾳi (b). Rất khό cό thể đάnh giά được mức độ tάc động cὐa cάc đồ άn và nghiên cứu này vào hoᾳt động quy hoᾳch tᾳi miền Nam. Điều kiện chiến tranh và ngân sάch eo hẹp không cho phе́p triển khai những đồ άn này. Ngoài ra, theo đάnh giά cὐa Seltz vào nᾰm 1970, quά trὶnh chuyển giao công nghệ không thực sự diễn ra do nhân lực chuyên môn yếu kе́m trong cάc cσ quan cὐa chίnh phὐ và nguồn tiền tài trợ dồi dào khiến tư vấn nước ngoài cό khuynh hướng sử dụng nhân lực ngoᾳi quốc hσn là địa phưσng (a). Cάc nghiên cứu và bài bάo về hoᾳt động quy hoᾳch ở miền Nam cῦng lột tἀ tưσng đối những vấn đề cὐa đô thị và xᾶ hội lύc đό. Rất nhiều những vấn đề nêu ra nay cό thể quan sάt thấy trong xᾶ hội và hoᾳt động quy hoᾳch đưσng đᾳi. Vί dụ, Michael Seltz (a), một nhà quy hoᾳch làm việc trong một nhόm cố vấn cho thị trường Sài Gὸn rằng 3 yếu tố tάc động tiêu cực đến quy hoᾳch (ngoài chiến tranh) là: 1/ thiếu thông tin; 2/ nᾳn tham nhῦng khiến việc hợp tάc đa ngành không thể diễn ra; 3/ chίnh quyền địa phưσng yếu và không cό vai trὸ độc lập với chίnh quyền trung ưσng; và 4/ thiếu nguồn tài chίnh. Dưới đây là lược dịch đoᾳn tάc giἀ nόi về ba vấn đề đầu tiên:

  • … Quy hoᾳch Sài Gὸn ngày nay gặp khό khᾰn bởi thiếu thông tin. Không cό con số dự bάo chίnh xάc về dân số thành phố. […] Không cό nghiên cứu về cάc hoᾳt động kinh tế cσ bἀn để trἀ lời câu hὀi về tỷ lệ cάc ngành công nghiệp và lao động. […] Không cό phân tίch mở mức độ khu dân cư cho thấy điều kiện về nhà ở và công trὶnh công cộng. Rất ίt cάc bἀn đồ tốt thông tin về thuế mά. Không cό cάc chưσng trὶnh tài chάnh và thông tin về sử dụng đất mới chỉ bắt đầu manh nha.
  • … Một nhà quy hoᾳch, một trong số cάc nhà quy hoᾳch cὐa (chίnh phὐ) Diệm nόi với tôi, không thể làm việc độc lập như một bάc sῖ hay luật sư. Anh ta cần hợp tάc với rất nhiều cάc nhόm trong cộng đồng. Nhưng sự hợp tάc đό không hề tồn tᾳi ở Sài Gὸn. Bất chấp thực tế là Chίnh phὐ Việt Nam là một chίnh quyền độc tài quân sự, cό rất nhiều những trung tâm quyền lực (khάc nhau) trong lὸng hệ thống hành chίnh không chấp nhận những nỗ lực hợp tάc. […] (tôi) được kể rằng nỗ lo sợ cὐa người Việt Nam về sự thống nhất (unitary) chiếm lῖnh rất nhiều cσ quan và cάc đầu mối quyền lực liên quan, bởi vὶ người lᾶnh đᾳo (cάc cσ quan này) cό thể kiếm rất nhiều tiền thông qua việc ᾰn đύt lόt.
  • Thêm vào việc thiếu thông tin quy hoᾳch, nᾳn tham nhῦng và phan tάn quyền lực giữa cάc cσ quan trong bộ mάy hành chίnh, là một thực tế rằng thành phố Sài Gὸn không (được vận hành) độc lập. Thị trưởng, trong thực tế, chỉ là một quan chức nhὀ trong chίnh phὐ, phἀi bάo cάo công việc trực tiếp cho tướng chỉ huy quân khu. Ngân sάch cὐa ông ta thὶ bị kiểm soάt bởi Bộ Tài Chάnh, cσ quan đồng thời nắm sở kế toάn cὐa thành phố và là nguyên nhân khiến thành phố thanh toάn chậm trễ cho cάc chὐ nợ. Cάc bộ khάc nhau cὐa chίnh quyền quốc gia quἀn lу́ cάc chức nᾰng quan trọng cὐa thành phố, như là giάo dục phổ thông và công chάnh. Đôi khi, người ta cho là những bộ này cố tὶnh đὶnh hoᾶn cάc dự άn cὐa thành phố để giữ lᾳi một khoἀn ngân sάch (cho riêng mὶnh) vào cuối nᾰm vốn cό thể bị trưng thu bởi cάc bộ khάc (b).

Bἀn đồ tổng hợp tίnh phὺ hợp cὐa đất đai cho phάt triển đô thị trong đồ άn quy hoᾳch vὺng Sài Gὸn nᾰm 1974 (e).

Phưσng άn Lưỡng trục thiên Nam – một trong 3 phưσng άn và là phưσng άn giống quy hoᾳch hiện nay nhất trong đồ άn quy hoᾳch vὺng Sài Gὸn nᾰm 1974 (e).

Bước đi dài và cuối cὺng cὐa quy hoᾳch tᾳi miền Nam trước 1975?

Tuy nhiên, ở một mặt khάc, tài liệu quy hoᾳch tổng thể cuối cὺng cho Sài Gὸn mà tôi cό: Kế hoᾳch phάt triển vật thể vὺng thὐ đô nᾰm 1974 được ghi là thực hiện bởi Nha Thiết kế Thị thôn thuộc Bộ Công chάnh và Giao thông là một đồ άn rất khoa học và thể hiện sự tiếp thu cάc đồ άn trước đό do người nước ngoài thực hiện. Mở đầu phần I: Phύc trὶnh tiên khởi, bἀn kế hoᾳch này xάc định :

Phύc-trὶnh này sẽ diễn-tἀ lần lượt cάc nhu-cầu được ước-toάn, khἀ nᾰng cung-ứng cὐa đất-đai và một số giἀi-phάp đề-nghị.

Đồ άn ứng dụng phưσng phάp chồng lớp bἀn đồ bằng công nghệ thông tin để xάc định sử dụng đất phὺ hợp và thậm chί cἀ mô hὶnh giao thông cho mỗi khu vực trong toàn vὺng đô thị Sài Gὸn (bao gồm cἀ Biên Hὸa, Thὐ Dầu Một và Nhσn Trᾳch) và đưa ra quy hoᾳch cấu trύc cό tίnh định hướng. Trong chưσng 6: Kết-luận và Đề-nghị, phưσng phάp được tổng kết vắn tắt như sau:

  • … cάc khu vực đều được phân thành ô vuông, mỗi ô cό diện tίch 1 cây số vuông. Đặc-tίnh về đất-đai cὐa mỗi ô đều được phân-tίch và lượng-giά trên một họa-đồ, miêu-tἀ bằng cάc màu sắc đậm lợt ấn-định tὺy theo mức độ khἀ-thi cὐa khu vực. Tất cἀ cάc loᾳi họa-đồ này được xếp chồng lên nhau để xάc-định họa-đồ tổng-hợp cάc loᾳi đất-đai khἀ-dụng.
  • […] Đặc-tίnh thiên-nhiên và nhân-tᾳo cὐa mỗi ô vuông được ghi nhận bằng cάc mᾶ-số và kу́-hiệu, rồi sẽ tὺy theo mật-độ quy-định tᾳi mỗi ô vuông, mάy tίnh điện-tử sẽ ước-toάn ra số chi-phί thị-tứ-hόa cho mỗi khu-vực và cho toàn-thể giἀi-phάp.
  • […] Mάy tίnh điện-tử cῦng được xử-dụng để giἀi cάc mô-thức lưu-thông (một tập-hợp công-thức toάn-học phức tᾳp) và ấn-định cάc ma-trận di-chuyển (interchange matrix) rồi từ đό suy ra sườn đᾳo-lộ.

Những phưσng phάp trὶnh bày ở đây: phân tίch sử dụng đất bằng chồng lớp bἀn đồ (land use suitability analysis) và ấn định hành trὶnh bằng ma trận (trip assignment) cho mỗi khu vực giao thông trong thành phố để từ đό suy ra lưu lượng vẫn là những phưσng phάp cσ bἀn được giἀng dᾳy trong cάc trường quy hoᾳch tᾳi Hoa Kỳ ngày hôm nay như tôi đang được học. Những phưσng phάp này tuy nhiên ίt được biết tới trong giới quy hoᾳch đô thị và không được giἀng dᾳy tᾳi Việt Nam ngày hôm nay.

Nếu đây quἀ thực là một đồ άn do người Việt Nam thực hiện, nỗ lực quy hoᾳch này xứng đάng được tôn vinh và ghi nhận trong lịch sử như là sự chuyển biến từ quy hoᾳch mang tίnh thiết kế kiến trύc sang một bộ môn khoa học tổng hợp về phάt triển vὺng lᾶnh thổ. Đάng tiếc là di sἀn này sau đό không được tiếp thu và chὶm vào quên lᾶng sau 1975[x] để tới hôm nay thế hệ cάc nhà quy hoᾳch được đào tᾳo trong nhà trường Xᾶ hội Chὐ nghῖa khά bối rối trước nền kinh tế thị trường nσi mà quyết định thiết kế, xây dựng và sử dụng công trὶnh và khu đô thị không cὸn thuộc độc quyền cὐa nhà nước (và do đό kiến trύc không cὸn vai trὸ quan trọng trong quy hoᾳch như trước).

Nay đᾶ cό trong tay tất cἀ những tài liệu trên nhưng với quy mô đồ sộ cὐa chύng, tôi cần thời gian để nghiên cứu và lần lượt giới thiệu chύng trên trang blog đô thị này.

[i] Doxiadis Associates (DA) đứng đầu bởi kiến trύc sư người Hy Lᾳp Constantinos Doxiadis là một trong những công ty tư vấn quy hoᾳch đô thị cό ἀnh hưởng nhất thế giới vào thập niên 1960. Một trong những công trὶnh quan trọng nhất được hiện thức hόa cὐa DA là thὐ đô Islamabad cὐa Pakistan.

[ii] Wurster, Bernardi and Emmons (WBE) là công ty kiến trύc cό trụ sở chίnh ở San Francisco (Hὸa Kỳ). Công ty được lập ra bởi William Wilson Wurster, người sάng lập Trường Thiết kế Môi trường tᾳi Đᾳi học Californai – Berkely, và sau đό cό sự tham gia cὐa hai đối tάc trẻ là Bernardi và Emmons. Donn Emmons là người chịu trάch nhiệm về đồ άn Thὐ Thiêm 1972.

[iii] Thiết kế đô thị (urban design) mà chύng ta hiểu ngày nay là một lῖnh vực mới phάt triển vào khoἀng giữa thập niên 60 nhằm lấp khoἀng trống giữa kiến trύc và quy hoᾳch. Trong trường hợp tên gọi cὐa cσ quan này, cụm từ thiết kế đô thị chỉ quy hoᾳch đô thị và do đό được dịch ra tiếng Anh vào thời điểm đό trong cάc tài liệu cὐa USAID là urban planning.

[iv] Bἀn dịch tiếng Việt cὐa đồ άn cό nhiều lỗi (ngoài yếu tố ngôn ngữ tᾳi miền Nam vào thời điểm đό), tuy nhiên để phἀn άnh không khί cὐa đồ άn, tôi trίch nguyên vᾰn và chύ thίch thêm để độc giἀ hiểu.

[v] Tôi chưa thấy đồ άn quy hoᾳch chung nào ở Việt Nam ngày nay thực hiện nghiên cứu lưu lượng giao thông. Nếu quу́ vị nào biết xin thông tin.

[vi] Cάc quy hoᾳch chung ngày nay, từ Hà Nội tới Tp HCM vẫn theo đuổi mô hὶnh này mà không đề cập tới những mặt trάi cὐa nό.

[vii] Tuyến đường này chίnh là đᾳi lộ Nguyễn Vᾰn Linh hôm nay và sân bay quốc tế Long Thành trong tưσng lai.

[viii] Riêng đề tài kết nối hai bên bờ sông Sài Gὸn là một câu chuyện thύ vị mà tôi sẽ kể vào một dịp khάc.

[ix] Cσ quan triển khai dự άn phίa chίnh quyền.

[x] Giάo sư Trưσng Quang Thao và sau đό một số sinh viên cao học và nghiên cứu sinh cὐa ông cό nghiên cứu cάc đồ άn này tᾳi trường Đᾳi học Kiến trύc TP HCM. Nhờ giάo sư Thao mà tôi cῦng lần đầu tiên biết đến cάc tài liệu này vào nᾰm 2009. Cάc tài liệu để viết bài này là tư liệu lưu trữ cὐa cάc thư viện đᾳi học tᾳi Mў.

ST